Chào mừng bạn đến thăm nhà tôi!

This website is updated with the latest news about me and belongs to me.
If you want to use my articles, please contact me :)
Everyone has some secrets they cannot share. Please be a polite reader.
Don't be too curious about things that are none of your business! A million thanks!!!



Thứ Bảy, 31 tháng 5, 2014

Pretty Boy


"I only got you inside my mind
You know you have made me blind" - M2M

Thứ Tư, 28 tháng 5, 2014

Ét ngải - Món bánh dầy của người Tày


Mình được ăn món này ở quê, ngon tuyệt, về Nam có loại bánh gai tương tự nhưng không bao giờ có thể thay thế được hương vị bánh ngải. Kì này về quê nhất định ăn chục cái :)
Mình thích cảm giác được đưa tay uống nước suối trong vắt mát lạnh chảy từ ngọn núi xuống, được ăn những món ăn đặc trưng của dân tộc mình. Yun mê cả sắc áo chàm và giai điệu then nữa...

Tiếng Tày (19)

Bài 19: CẦN TỈ HẾT LĂNG (NGƯỜI ẤY LÀM GÌ?)

I. HỘI THOẠI
1.
HÙNG: Pú dú rườn nỏ?
PÚ KHẢI: Ừ, lan lo_? Lan dú hâư mà? Mì fiệc lăng đây chế?
HÙNG: Lan chắng náo dú huyện mà. Lan ái xa rườn cốc bản. Bản lầu cần hâư hết cốc no_?
PÚ KHẢI: Lan dú huyện mà, lao tố mì fiệc cẩn. Pú slam pền bấu chư_, pện lan mì chỉa cúa huyện vạ cú xạ bấu no_?
HÙNG: Tói bấu đảy, Lan mì chỉa cúa huyện mà thâng xạ, xạ tẻo mì chỉa mà bản. Nẩy, pú ngòi nè. Ăn nẩy le chỉa cúa xạ hẩư lan mà bản lầu chùa pỉ noọng tổ chức đội chướng chực bản mường slâư sloóng.
PÚ KHẢI: Ỏ, pện le_ đảy á. Trưởng bản le_ chài Thàng. Rườn te dú hang bản. Lồng nẩy, quá pạng dại, pây dắp them le_ thâng á.
HÙNG: Lan pjom bái pú nớ!

2.
HÙNG: Bản lầu nẩy roọng hết bản Nà Nưa nỏ?
THÀNG: Chư_ á. Chài Hùng dú huyện mà mì fiệc lăng đây dế?
HÙNG: Noọng dú huyện mà cảng tuyện đuổi chài chùa pi_ noọng hết coọc mu, lang vài oóc quây rườn sle bản con_ slâư sloóng.
THÀNG: Pện nẩy le_ đây lai á. Tọ fiệc nẩy ái hết đảy khoái, boong lầu lèo cảng tuyện đuổi pú Khải, cần ké cốc bản. Dú kha bản le_ pện: cần ké cốc bản tứn hua chùa cón fiệc lăng tố ngai_; fiệc lăng toỏng thâng thói cáu, cần ké bấu thông, khỏ hết lai.
HÙNG: Pện nẩy boong lầu pây chập pú Khải a nỏ.

II.TỪ NGỮ:
1.Rườn: a. ngôi nhà; b. gia đình.
2.Tu: cửa.
3.tu ảng: cổng.
4.coong_: sân.
5.lang_ : 1. sân (dưới nhà sàn); 2. Chuồng (trâu, bò).
6.các: gác.
7.xá: gác bếp.
8.pài rườn: mái nhà.
9.bản: làng, xóm.
10.bản con_ : làng xóm.
11.hua bản: đầu làng.
12.hang bản: cuối làng.
13.rườn chạn: nhà sàn.
14. rườn slảng: nhà sàn cột kê đá tảng.
15.cần ké cốc bản: già làng.
16.cốc bản: trưởng bản.
17.Chủa rườn: chủ nhà.
18.phảc: lát sàn nhà bằng tre.
19.pản: ván.
20.sluông: vách (tường) bằng gỗ.
21.thoóc (phjóc):lạt.
22.bủn pác: bĩu môi.
21. Cà: cỏ gianh. Phảc: tre hoặc mai chẻ ra lát sàn nhà.
22.Sluông: vách gỗ.
Mạy pàu: cây vầu.
mạy pheo: cây tre.
mạy muồi (mười): cây mai.
23.Nả thản: phía trước ban thờ.
24. ún: ấm. đét ún: nắng ấm.

III. NGỮ PHÁP:
1. Kết cấu ghép: ái .... ...... rèo ........ : muốn ..... thì/ phải.
Ví dụ:
a. Fiệc lăng ái hết khoái, boong lầu rèo cảng tuyện đuổi pú Khải. (Việc gì muốn làm được nhanh, chúng ta phải bàn chuyện với ông Khải.)
b.Ái kin mác rèo năm mạy. (Muốn ăn quả thì phải trồng cây.)
c.Cán bộ ái tỉnh then lượn rèo chắc phuối Tày.

2.Dạng láy của từ. Trong tiếng Tày, khi muốn diễn tả điều gì đó có tính số nhiều hoặc liên tục thì dùng cách lặp (láy) từ.
Ví dụ: lầng --> lầng lầng : đều --> đều đều, thường thường.
Khước chằng--> khước chằng chằng: Cười ầm ---> cười ầm ầm.
Pây tẻo ---> pây pây tẻo tẻo : đi lại --> đi đi lại lại.
Phiêng lít ---> phiêng ca lít. Kheo xát---> kheo ca xát.

IV. LUYỆN TẬP
1. Tập đọc và dịch ý
Bản boong khỏi phấn ngoạ phấn cà
Phấn chiếc phảc lọm pha nả thản
Phấn đang slí xẻ pản tó sluông
Lườn xằng đảy cạch phon khao xoác
Phảc mạy pàu lam_ thoóc mạy pheo
Khứ mạy muồi nhằng phiu kheo xát
Bấu lao cần bủn pác diềm khua
Táp bâư ảnh Cụ Hồ nả thản
Sle ún lườn ún bản hết chin...
(Thơ: Nông Viết Toại)
Cằm slam:
a. Rườn lang_ dú kha bản pền rừ?
b.Tua cần kha bản cần Tày chướng slim mòn lăng?

2. Hoàn thành các câu sau:
a.Ái chin pja rèo.....
b.Ái bản mường yên ỏn rèo.....
c.Ái rườn lang_ đây mjảc rèo ......
d.Ái đảy mọi cần slương điếp lầu rèo......
e.Bấu ái nặm noòng thúm, rèo .....

3.Hãy biến đối các từ cho sau đây thành dạng láy chỉ số nhiều và đặt câu với dạng láy.
Ví dụ: liêu_ loa_ --> liêu_ liêu_ loa_ loa_. Hò An pây liêu_ liêu_ loa_ loa_ quá vằn. (Thằng An đi dong chơi suốt ngày)
Khửn lồng, tót doắc, rườn lang_, bản con_, bảc pả, khua khước, khẩu nặm; chin dú...

Kết thúc bài 19. Pì noọng slon đây nớ.

Tiếng Tày (18)

Chủ đề: BẢN CON_ (LÀNG BẢN)
Bài 18: PI NOỌNG BẢN CON_ (ANH EM LÁNG GIỀNG)

I. HỘI THOẠI
AN: Pá pây hâư chế?
PÁ: Pá pây Bản Chang.
AN: Bản Chang dú tẳm tầư dế, pá?
PÁ: Bản Chang dú xạ Cao Sơn.
AN: Pá pây Bản Chang, xạ Cao Sơn hết lăng chế?
PÁ: Hái dà, lục đếch slam lăng lai dè. Cần ké hâu pây mì fiệc bản, phiệc mường. Vằn ngoà pây háng hăn cần cạ pả Ón pền khẩy, pá te pây dương ngòi cón. Tàng bấu pây tẻo lổc nhả cà, pi noọng bấu pây mà pền lác.
AN: Pả ón pền khẩy, pá pây dương le chư dá. Tọ hâu cạ: slíp pi noọng tàng quây bấu táy hua đuây tò tó. Ao Cản rườn tẩư tố pền khẩy, dú rườn đảy slam vằn dá, pỉ noọng chang bản pây dương ái lẹo dá, tọ rườn lầu xằng mì cần pây thâng nau ớ.
PÁ: Hừ, lac mạy tển, lac cần rì. Cần chang bản, chang xạ láo lúng tố pền pi noọng lẹo. Ti hâư lai mạy tứn pền đông, ti hâư mì lai rườn pền bản, tua cần dú đuổi căn pền pi noọng khen kha, tam tó.

II. TỪ NGỮ
1.Bản :xóm. Bản con ; làng xóm (Bản người Tày thường có từ 3 nhà trở lên, bản đông người có thể hàng trăm nhà) từ bản còn dùng để nói về quan hệ láng giềng.
2.Xạ: xã
3.Slíp pi noọng tàng quây bấu táy hua đuây tò tó (tục ngữ): mười anh em đường xa chằng bằng gần nhà chung ngõ.
4.Tàng bấu pây tẻo, lổc nhả cà, pi noọng bấu pây mà pền lác: đường không đi ngập cỏ tranh, anh em không đi lại sẽ thành người dưng (xa lạ.)
5. Khen kha: chân tay (ruột thịt)
6. Lảc mạy tển, lảc cần rì: Rễ cây thì ngắn, tình người thì dài.
7. Mường: Vùng, miền, khu vực.(Trong ngôn ngữ hiện đại ít dùng từ mường). Mường bản: thôn xóm nói chung.
8.Fiểc bản: Công việc xã hội.(Trái với việc nhà)
9. Tam tó: anh em liền kề; liên quan, dính líu

III. NGỮ PHÁP:
1. Cách biểu thị ý thích.
Noọng ái pây háng đuổi mé. Em muốn di chợ cùng mẹ.
Chài nắt bâư slửa nẩy. Anh thích chiếc áo này.
Tinh then mi lai á. Nghe hát then thích lắm.
Te bấu hứn slon náu. Nó không thích học đâu.
Để biểu thị ý muốn, sự yêu thích, tiếng Tày dùng các từ ái (muốn), nắt (thích), hứn (muốn, thích thú) và từ thích để biểu thị, mi (say mê).
2. Mái cạ ... tố...: mặc dù .... nhưng.... Mái cạ bấu mì họ tố pền pỉ noọng.(Mặc dù không cùng họ cũng trở thanh anh em)

IV. LUYỆN TẬP
1.Tập đọc và dịch ra tiếng Việt.
Cần Tày dú đuổi căn pền bản. Bản mì lai rườn. Mì bản hạng pác lai rườn. Phấn lai, bại rườn dú chang bản pền pi noọng, mái cạ bấu chung họ tố ngòi căn bặng pỉ noọng khen kha.
Tẳm tơi pưa, cần Tày chung bản chung mường, rườn hâư mì fiệc lăng, cần chang bản mà pjọm. Rườn hâư mì phi thang, bản con xày chắc. Rườn pang booc khẩu slan, rườn pang béc phừn. Cần choi công, cần choi cúa. Rườn hâư mì lẩu chà, mọi rườn mọi mà chồm, tò xày sli lượn chồm khươi chồm lùa. Hạy cạ rườn hâư mì cần pền khẩy, pi noọng chang bản mà đo, năng xảng căn quá cừn tó rủng.
Ăn rườn chạn chăn quảng, tằng bản mà pjọm nả vận bấu têm. Hết then, hết lượn, nhang phi, xỉnh lẩu .... fiệc lăng tố dú chang rườn chạn lẹo.
Bản cần Tày chin dú vạ căn, mì lai rườn tọ rườn tầư fiệc đây mjạc, fiệc puồn hý cần tầư tố ngòi bặng fiệc sluổn bản.
2.Trả lời các câu hỏi.
a.Pá An pây hâư. Hết lăng?
b.Nhoòng lăng pi noọng rèo pây tẻo dương căn?
c.Pi noọng kha bản ngòi căn pền rừ?
d.Ăn rườn chạn cần Tày sle dủng khẩu bại fiệc lăng?
3.Bạn sẽ nói bằng tiếng Tày như thế nào nếu bạn:
a.Muốn được người khác giúp đỡ.
b.Muốn giúp đỡ người khác.
c.Thích được nghe hát lượn.
d.Một bài hát then làm bạn thích thú (hấp dẫn)

Kết thúc bài 18. Pì noọng slon đây nớ.

Tiếng Tày (17)

Bài 17. ÔN TẬP (VỀ KHÔNG GIAN, THỜI GIAN)

1. TẬP HỘI THOẠI.
MÉ: Lục xa mòn lăng dế?
=> Con tìm cái gì thế?
LỤC: Lục xa tua mèo eng vằn ngoà chắng náo dự mà ní. Mé hăn te dú hâư mo_?
=> Com tìm con mèo con, hôm quà vừa mới mua về ấy, mẹ thấy nó ở đâu không?
MÉ: Lục xa tềng các xằng? Nâư nẩy á nhằng hăn dú noọc chàn dả mà.
=> Con tìm trên gác chưa? Sáng nay bố của con còn thấy ở ngoài dàn rồi mà.
LỤC: Pưa_ mẳn chắng náo khun khẩu dá.
=>Bữa trước vừa mới chăn cơm rồi.
MÉ: Te chin ím dá lao tố nòn ti hâư chầy lá.
=> Nó ăn no rồi sợ rằng ngủ ở chỗ nào rồi.
LỤC: Méo...! Ò, dú nẩy chầy, te nòn dú tẩư tắng nẩy nẹ.
=> Mèo...! À, ở đây rồi, nó ngủ ở dưới ghế này thôi.

2. TẬP HỎI VÀ TRẢ LỜI.
a. Chay mác pẻn kỉ lai pi chắng pền ăn?
=> Trồng quả quýt bao nhiêu năm mới nên (có) quả?
b. Lan Na pây slon dú Thái Nguyên, pửa hâư chắng đảy mà?
=> Cháu N đi học ở TN, khi nào mới được về?
c. Bảc chin ngài dá lỏ?
=> bác ăn cơm trưa rồi à?
d. Dảo khẩu dú tềng rườn lụ tẩư lang_?
=> Gọi cơm ở trên nàh hiểu dưới bãi (sân)?
e. Dú búng slung, ăn pi thâng bươn hâư mì mươi lồng?
=> Ở vùng cao, hàng năm đến tháng mấy có sương xuống?

3.Tập hỏi và trả lời theo mẫu
Mẫu:
A. Rườn trụ sở Uỷ bản dú ti hâư?
B. Rườn Trụ sở Uỷ ban dú bản nưa.
Bâư slửa phôn. / Chang hòm
Mảc pjạ kho / kho hỏi
Bảc Bường đang slí thư nà./ noỏc tổng
Lan Nụ pây xa mảy. / nưa Phja bjóc.
Liệng cáy / tẩư lang
3. NGHE VÀ ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG:
Khỏi khửn thâng Bản Chang le_ sloai ....... tọ moóc nhằng lắt lí, mòn lăng dú ...... .......quây slam và ngòi bấu hăn. Khỏi khẩu rườn bảc Lường, dặng dú ......... đuây roọng. Bác Lường dú ...... rườn khan ......... tó: Lan ..... mà lỏ? ......... rườn mà a nè, ........ mà ....... phuối tuyện. Khỏi khửn thâng rườn, năng_ xảng pỉnh phầy. Bảc Lường cạ: Hải dà, dên lai a. Pi nẩy nhằng nào ún on, pi quá mươi khao lồng sluôn cuổi thai khô lẹo vớ. Khỏi chắng cạ đuổi bảc Bường: Bảc ạ: Dú Bản Nưa pan ngoà pi_ noọng năm_ nà xong ..... tọ tầư mươi khao thai lẹo, ca này rèo năm_ tẻo, khôm khỏ lai lố. Bác Bường cạ: Hừ, cần búng slung nhằng mì lai ăn khỏ, cần tầư nắm tảy khỏ bấu chư_ cần búng slung.
Khỏi mà dú đuổi pi noọng Bản Chang đảy slam pi ....... . Bản chang dú ......pù slung, mùa đảng mươi lồng, tót lai. Tọ đảy dú đuổi bại cần bặng bảc Lường, khỏi hăn ún bặng coong phầy.

Kết thúc bài 17. Pì noọng slon đây nớ.